Tên tiếng Anh thường dùng: SWRF Flange ASTM A105 Class 900Lb, SWRF Flange ASTM A105 Class 900Lb, SWRF flange ANSI A105 900#.
1. Mặt bích hàn lồng (Socket weld flange)
Chuẩn mặt bích ANSI là chuẩn đến từ Hoa Kỳ, trong đó ANSI là viết tắt tiếng anh của “Americal National Standards Intitute” nghĩa là Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa Kỳ. ANSI được sử dụng rộng rãi với gần 1000 thành viên là các doanh nghiệp tại Mỹ lẫn quốc tế tạo nên một liên đoàn thống nhất với nhau. Chuẩn ANSI được chia ra nhiều phân loại con như ANSI Class 150, ANSI Class 300, ANSI Class 400, ANSI Class 600, ANSI Class 900….
Mặt bích hàn lồng (Socket weld flange) tương tự như mặt bích hàn trượt (Slip-on Flange) trong thiết kế. Nhưng lỗ khoan có gờ để chặn đường ống.
Đường kính của lỗ khoan còn lại bằng với đường kính bên trong của ống. Điểm tích cực của điều này là tạo ra một lỗ khoan trơn tru với sự hàn và mài thích hợp. Điểm trừ của loại mặt bích này là nó có thể đắt hơn so với trượt do gia công phức tạp hơn và chúng có thể ít khả dụng hơn so với trượt do thực tế là nửa dưới của đường kính bên trong phải được thực hiện theo cùng một độ dày với đường ống đang được sử dụng. (bạn phải xác định được độ dày cần thiết). Những mặt bích hàn lồng này ban đầu được phát triển để sử dụng cho các kích thước nhỏ hơn của ống ở mức áp suất cao hơn.
Mặt bích hàn lồng – Socket Weld Flange thường được cung cấp với mặt nâng (Raised face), mặt phẳng (Flat face) hoặc mặt RTJ.
2. Mặt bích thép hàn lồng Class 900
Mặt bích thép hàn lồng Class 900 là loại mặt bích được chế tạo từ thép carbon rèn theo tiêu chuẩn ASTM A105, được thiết kế để kết nối các đoạn ống bằng phương pháp hàn lồng (socket weld) và được sử dụng trong các hệ thống có áp suất danh nghĩa 900 pound trên inch vuông (psi).
Ở Class 900, việc sử dụng SWRF là cực kỳ hạn chế và cần được xem xét bởi các kỹ sư có chuyên môn. Các yếu tố cần xem xét bao gồm:
- Áp suất: Class 900 (khoảng 62 bar) là áp suất danh nghĩa. Áp suất làm việc thực tế phụ thuộc vào nhiệt độ và các yếu tố khác. Cần tham khảo tiêu chuẩn ANSI/ASME B16.5 để biết áp suất làm việc tối đa ở các nhiệt độ khác nhau. Ở Class 900, việc sử dụng SWRF thường không được ưu tiên do những lo ngại về an toàn.
- Nhiệt độ: Vật liệu A105 phù hợp cho các ứng dụng nhiệt độ thường và nhiệt độ cao vừa phải (thường dưới 427°C (800°F)). Vượt quá giới hạn nhiệt độ có thể làm giảm độ bền của vật liệu.
- Môi trường: Thép carbon dễ bị ăn mòn. Cần xem xét môi trường hoạt động để lựa chọn biện pháp bảo vệ phù hợp (ví dụ: sơn phủ, mạ kẽm). Nếu môi trường ăn mòn khắc nghiệt, nên cân nhắc sử dụng mặt bích inox.
- Đường kính ống: Mặt bích SWRF được sản xuất cho nhiều kích cỡ ống khác nhau. Tuy nhiên, ở Class 900, việc sử dụng SWRF thường giới hạn ở đường kính ống nhỏ.
- Độ dày ống: Độ dày của ống cũng là một yếu tố quan trọng cần xem xét để đảm bảo mối hàn chắc chắn.
3. Bảng thành phần hóa học và chất liệu của Thép Carbon A105
Thép cacbon là một loại hợp kim chứa hai thành phần chính là sắt (Fe) và cacbon (C), ngoài ra, thép cacbon còn chứa các chất phụ trợ khác như Mangan, Silic, Đồng …. Hàm lượng cacbon trong thép tỉ lệ nghịch với khả năng uốn dẻo và tỉ lệ thuận với độ cứng, độ bền. Nghĩa là hàm lượng cacbon càng cao thì thép càng cứng và càng khó uốn cong, hàm lượng cacbon càng thấp thì thép càng dẻo, càng bền. Đồng thời, khi tăng hàm lượng cacbon trong thép cacbon thì nhiệt độ nóng chảy càng thấp.
| Thành Phần Hóa Học (%) | A105 |
| Carbon (C) | ≤ 0.35 |
| Manganese (Mn) | 0.60 – 1.05 |
| Phosphorus (P) | ≤ 0.035 |
| Sulfur (S) | ≤ 0.040 |
| Silicon (Si) | 0.10 – 0.35 |
| Copper (Cu) | ≤ 0.40 |
| Chromium (Cr) | ≤ 0.30 |
| Molybdenum (Mo) | ≤ 0.12 |
| Nickel (Ni) | ≤ 0.40 |
| Vanadium (V) | ≤ 0.08 |
4. Bảng kích thước Mặt bích thép hàn lồng Class 900

Tất cả các kích thước đều tính bằng “mm” trừ khi có ghi chú khác. Kích thước của Mặt bích thép hàn lồng Class 900 theo ASME B16.5.
| Pipe Normal Diam. | O.D. Flange | Thk. Of Flange Min | Diam.of
Hub |
HubDiam.
Chamfer of W.N |
Length Hub | Diam.of Bolt
Circle |
Diam.of Bolt
Holes |
Numberof Bolts | Diam. ofBolts
(inch) |
Approx. Weight | ||
| inch | dn | O | C | X | A | Y | BC | BH | BN | BD | KG/PCS | LB/PCS |
| 1/2″ | 15 | 120.7 | 22.4 | 38.1 | 21.3 | 60.5 | 82.6 | 22.4 | 4 | 3/4″ | 2.1 | 4.6 |
| 3/4″ | 20 | 130 | 25.4 | 44.5 | 26.7 | 69.9 | 88.9 | 22.4 | 4 | 3/4″ | 2.7 | 5.9 |
| 1″ | 25 | 149.4 | 28.4 | 52.3 | 33.5 | 73.2 | 101.6 | 25.4 | 4 | 7/8″ | 3.9 | 8.6 |
| 1-1/4″ | 32 | 158.8 | 28.4 | 63.5 | 42.2 | 73.2 | 111.3 | 25.4 | 4 | 7/8″ | 4.5 | 9.9 |
| 1-1/2″ | 40 | 177.8 | 31.8 | 69.9 | 48.3 | 82.6 | 124 | 28.4 | 4 | 1″ | 6.2 | 13.7 |
| 2″ | 50 | 215.9 | 38.1 | 104.6 | 60.5 | 101.6 | 165.1 | 25.4 | 8 | 7/8″ | 11.3 | 24.9 |
| 2-1/2″ | 65 | 244.3 | 41.1 | 124 | 73.2 | 104.6 | 190.5 | 28.4 | 8 | 1″ | 16.3 | 36 |
| 3″ | 80 | 241.3 | 38.1 | 127 | 88.9 | 101.6 | 190.5 | 25.4 | 8 | 7/8″ | 15 | 33 |
| 4″ | 100 | 292.1 | 44.5 | 158.8 | 114.3 | 114.3 | 235 | 31.8 | 8 | 1 1/8″ | 24 | 52.8 |
| 5″ | 125 | 349.3 | 50.8 | 190.5 | 141.2 | 127 | 279.4 | 35.1 | 8 | 1 1/4″ | 38.5 | 85 |
| 6″ | 150 | 381 | 55.6 | 235 | 168.4 | 139.7 | 317.5 | 31.8 | 12 | 1 1/8″ | 50 | 110 |
| 8″ | 200 | 469.9 | 63.5 | 298.5 | 219.2 | 162.1 | 393.7 | 38.1 | 12 | 1 3/8″ | 85 | 187 |
| 10″ | 250 | 546.1 | 69.9 | 368.3 | 273.1 | 184.2 | 469.9 | 38.1 | 16 | 1 3/8″ | 123 | 271 |
| 12″ | 300 | 609.6 | 79.2 | 419.1 | 323.9 | 200.2 | 533.4 | 38.1 | 20 | 1 3/8″ | 168 | 370 |
| 14″ | 350 | 641.4 | 85.9 | 450.9 | 355.6 | 212.9 | 558.8 | 41.1 | 20 | 1 1/2″ | 198 | 436 |
| 16″ | 400 | 704.9 | 88.9 | 508 | 406.4 | 215.9 | 616 | 44.5 | 20 | 1 5/8″ | 225 | 495 |
| 18″ | 450 | 787.4 | 101.6 | 565.2 | 457.2 | 228.6 | 685.8 | 50.8 | 20 | 1 7/8″ | 318 | 701 |
| 20″ | 500 | 857.3 | 108 | 622.3 | 508 | 247.7 | 749.3 | 53.8 | 20 | 2″ | 376 | 829 |
| 24″ | 600 | 1041 | 139.7 | 749.3 | 609.6 | 292.1 | 901.7 | 66.5 | 20 | 2 1/2″ | 680 | 1498 |
5. Ứng dụng, ưu điểm và hạn chế của Mặt bích thép hàn lồng Class 900
5.1. Ứng dụng:
Do những hạn chế về an toàn, việc sử dụng mặt bích hàn lồng thép Class 900 trong thực tế là rất hiếm. Hầu hết các ứng dụng áp suất này đều sử dụng mặt bích hàn cổ thép WNRF.
5.2. Ưu điểm :
- Dễ dàng lắp đặt (so với WNRF): Việc lắp đặt mặt bích hàn lồng đơn giản hơn so với mặt bích hàn cổ, chỉ cần một đường hàn bên ngoài. Tuy nhiên, ở áp suất cao như Class 900, chất lượng mối hàn là yếu tố cực kỳ quan trọng, và việc hàn SWRF ở áp suất này đòi hỏi thợ hàn tay nghề cao và quy trình kiểm tra nghiêm ngặt.
- Giá thành có thể thấp hơn (so với WNRF Class 900): Đây là ưu điểm duy nhất, nhưng cần cân nhắc rủi ro về an toàn và chi phí tiềm ẩn do sự cố.
5.3. Hạn chế:
- Khả năng chịu áp suất và lực kém hơn mặt bích hàn cổ WNRF rất nhiều: Đây là nhược điểm chính và quan trọng nhất, đặc biệt ở Class 900. Mặt bích hàn cổ có khả năng chịu áp suất và lực tốt hơn do mối hàn được thực hiện trên toàn bộ chiều dày của ống, tạo liên kết mạnh mẽ hơn và phân tán ứng suất tốt hơn.
- Rủi ro cho các ứng dụng áp suất cao như Class 900: Ở áp suất này, những rủi ro về an toàn do sử dụng SWRF là khá lớn.
- Khó kiểm tra mối hàn: Việc kiểm tra chất lượng mối hàn bên trong hốc của mặt bích khó khăn hơn so với mối hàn của mặt bích hàn cổ.
- Có thể gây ra khe hở ăn mòn: Khe hở giữa ống và hốc của mặt bích có thể tạo điều kiện cho sự ăn mòn.
- Ứng suất nhiệt: Việc hàn có thể tạo ra ứng suất nhiệt trong mối nối, cần được kiểm soát cẩn thận để tránh nứt gãy.
Liên hệ tư vấn kỹ thuật, đặt hàng
Hàng được nhập khẩu theo các chuẩn ANSI, JIS, BS, EN, DIN từ Hàn Quốc, Trung Quốc, Châu Âu, Nhật Bản… Hàng có sẵn trong kho với số lượng lớn, đáp ứng đầy đủ, nhanh chóng yêu cầu của quý khách hàng, đầy đủ chứng chỉ chất lượng (Certificate of Quality), chứng chỉ xuất xứ (Certificate of Origin).
Mọi yêu cầu đặt hàng hoặc gia công mặt bích theo bản vẽ vui lòng liên hệ
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ HỮU KHÁNH
Địa chỉ: 9/18 Cao Bá Quát, Phường Rạch Dừa, Thành phố Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, Việt Nam
Hotline: 0977 182 367
Email: huukhanh.materials@gmail.com
Website: www.vattuthietbihuukhanh.com.

